Settings

Events happening in the community are now at Drupal community events on www.drupal.org.
You are viewing a wiki page. You are welcome to join the group and then edit it. Be bold!
  1. Cấu hình Site information: Administer->Site configuration-> Site information.
    • Name: thiết lập tên trình bày trang web của bạn
    • Địa chỉ E-mail: được sử dụng để tự động trả lời mail cho đăng ký mới, yêu cầu mật khẩu mới…. Mail server được thiết bằng tập tin php.ini
    • Slogan: thể hiện khẩu hiệu của trang web.
    • Mission : thể hiện nhiệm vụ của trang web.
    • Footer : nội dung được trình bày phần cuối của mỗi trang.
    • Anonymous user : tên chỉ định cho người khuyết danh đến thăm trang web.
    • Default front page : tên trang home được thể hiện trên URL. Mặc định là node
  2. Cấu hình Clean URLs: mình không biết.
  3. Cấu hình Error reporting: Administer->Site configuration-> Error reporting.
    • Default 403 (access denied) page: địa chỉ trang báo lỗi không có quyền truy xuất trang web đó.
    • Default 404 (not found) page: địa chỉ trang web báo lỗi không tìm thấy trang web này.
    • Error reporting: báo cáo lỗi của trang web vào log.
    • Discard log entries older than: thời gian xóa nhưng tập tin log của trang web.
  4. Cấu hình Performance: Administer ->Site configuration-> Performance
    • Page cache: cho phép cache từng trang trong drupal. Điều này có lợi cho những trang web có người truy cập nhiều hay có nhiều hình ảnh.
    • Bandwidth optimizations: tối ưu băng thông cho đường truyền.
  5. Cấu hình liên kết Primary và Secondary: từ phiên bảng 4.7 liên kết Primary và secondary được kết hợp vào menu trống gọi là Primary Links.
    Thiết lập liên kết Primary và Secondary: vào Administer-> Site building -> Menu, bạn nhấn vào Add item để thêm liên kết vào Primary và Secondary. Nếu bạn đã thêm vào mà không thấy kết quả, thì bạn phải đảm bảo không chọn điều kiện “No Primary Links”.
    Thêm menu vào theme của bạn: làm 2 cách:
    1) Thêm menu block vào vùng bạn muốn.
    2) Insert code sau vào nơi bạn muốn:
    <?php
    if ($primary_links) :
    ?>

<?php
print theme('links', $primary_links)
?>

<?php
}
?>
<?php
if (isset($secondary_links)) {
?>
<div id="secondary">
<?php
print theme(&#039;links&#039;, $secondary_links)
?>
</div>
<?php
}
?>
Bạn có thể sử dụng css.
  1. Set length of trimmed posts and # of posts on front page: Vào Administer -> content management -> Post settings
    Number of pots on main page: Chỉnh số bài được hiển thị trên trang chủ.
    Length of trimmed post: Số ký tự trong mỗi bài được hiển thị trang chủ hoặc Feed.
    Preview post: cho phép người sử dụng xem bài trước khi chấp nhận.
  2. URL Alias Optimization : mình không biết

  3. File system settings: Administer -> Site cofniguration -> File system
    Cung cấp cấu hình cho phép người dùng và người quản trị web có thể upload tập tin bằng cách sửa dụng Drupal
    Ghi chú: khi cấu hình không thành công Drupal sẽ ra thông báo lỗi do thư mục Temporary hoặc thư mục đó không tồn tại hay chỉ quyển vào thư mục đó không đúng. Drupal phải được quyền đọc và ghi vào thư mục đó.
    Nếu bạn không đảm bảo về cách tạo thư mục hoặc quyền trên thư mục, xin liên hệ đến người quản lý host server của bạn.
    a. Thiết lập phương thức download:
    Có 2 chọn lựa cho bạn:
    Public: nếu bạn muốn mọi người có thể download tập tin do người dùng khác upload lên.
    Private: nếu bạn muốn chỉ có một có người dùng có quyền download tập tin.
    Ghi chú: nếu bạn thiết lập là private thư mục files phải được lưu bên ngoài thư mục cài drupal.
    Nếu bạn thiết lập quyền private thời gian sau, thì tất cả đường link sẽ thay đổi.
    b. Path settings: thư mục mặc định files
    c. Temporary directory: theo mặc định trong GNU/Linux là “/tmp”. Đối với Windows sẽ là “tmp”.Drupal sẽ tự động tạo thư muc temporary như là thư mục con của thư mục Path settings.

Nếu như cấu hình không đúng hay những đề nghị cấu hình khác, bạn có thể tạo bằng tay
9. Date and time settings:
Drupal cho phép bạn cấu hình ngày tháng và thời gian theo định dạng và cách trình bày. Khi bạn thiệt lập định dạng, bạn nên xem sét người sử dụng thuộc văn hóa nào. Việc cấu hình được thể hiển trên 2 chọn lựa "Default time zone" và "Configurable time zones"
-Đối với trang web dành cho người sử dụng trong vùng địa lý nhỏ: thiết lập “Default time zone” và loại bỏ “Configurable time zones”.
-Đối với trang web dành cho người sử dụng trải dài trên một số múi giờ: thiết lập “Default time zone” theo chuẩn của time zone và loại bỏ “Configurable time zones”.
-Đối với trang web dành cho người sử dụng trên các múi giờ khác sau: thiết lập “Default time zone” theo định dạng GMT và cho phép “Configurable time zones”.